# When did we start using passports? - Kristin Surak

https://www.youtube.com/watch?v=JhxuP0AuRPA
Translation: vi

[00:06] In 1941, in German-occupied Poland, the Nazis began abducting members of the Jewish population and imprisoning them in extermination camps.
  Năm 1941, tại Ba Lan bị Đức chiếm đóng, Đức Quốc xã bắt đầu bắt cóc các thành viên của cộng đồng Do Thái và giam giữ họ trong các trại tiêu diệt.

[00:18] But there were exceptions— the Nazis held foreign passport holders in detention camps to be traded later for Germans detained abroad.
  Nhưng cũng có những ngoại lệ— Đức Quốc xã giữ những người có hộ chiếu nước ngoài trong các trại giam để sau đó trao đổi lấy người Đức bị giam giữ ở nước ngoài.

[00:29] With this loophole in mind, Aleksander Ładoś, a Polish diplomat in Switzerland, started producing forged Latin American passports and smuggling them to Polish Jews.
  Với kẽ hở này trong tâm trí, Aleksander Ładoś, một nhà ngoại giao Ba Lan tại Thụy Sĩ, bắt đầu sản xuất hộ chiếu Mỹ Latinh giả và buôn lậu chúng cho người Do Thái Ba Lan.

[00:42] In the end, these simple paper booklets would mean the difference between life and death for thousands.
  Cuối cùng, những cuốn sổ giấy đơn giản này sẽ là ranh giới giữa sự sống và cái chết cho hàng ngàn người.

[00:51] A striking thing about passports is that they’re actually a relatively new invention.
  Một điều đáng chú ý về hộ chiếu là chúng thực sự là một phát minh tương đối mới.

[00:56] They’re not the first form of travel documents: in ancient Egypt, travelers carried letters of safe conduct issued by rulers; in Han China and Tudor England, foreigners were issued travel passes.
  Chúng không phải là hình thức giấy tờ du lịch đầu tiên: ở Ai Cập cổ đại, du khách mang theo thư bảo đảm an toàn do các nhà cai trị cấp; ở Trung Quốc thời Hán và Anh thời Tudor, người nước ngoài được cấp giấy phép đi lại.

[01:11] And in the 19th century, poorer migrants often needed health certificates to enter the US.
  Và vào thế kỷ 19, những người di cư nghèo hơn thường cần giấy chứng nhận sức khỏe để vào Mỹ.

[01:18] However, for much of human history, borders have been relatively fluid and travel lacked bureaucratic requirements.
  Tuy nhiên, trong phần lớn lịch sử loài người, biên giới tương đối linh hoạt và việc đi lại thiếu các yêu cầu quan liêu.

[01:26] But when World War I broke out in 1914, everything changed.
  Nhưng khi Thế chiến thứ nhất bùng nổ vào năm 1914, mọi thứ đã thay đổi.

[01:32] Neighboring countries, and their colonies, became wartime enemies.
  Các nước láng giềng và thuộc địa của họ trở thành kẻ thù thời chiến.

[01:37] To deter both espionage and desertion, many European nations established checkpoints at ports of entry to confirm travelers’ nationalities.
  Để ngăn chặn cả gián điệp và đào ngũ, nhiều quốc gia châu Âu đã thiết lập các trạm kiểm soát tại các cửa khẩu để xác nhận quốc tịch của du khách.

[01:48] Here, authorities would screen early versions of passports, which, depending on the issuing country, were documents that followed different formats and contained varying types of information.
  Tại đây, chính quyền sẽ kiểm tra các phiên bản đầu tiên của hộ chiếu, tùy thuộc vào quốc gia cấp, là những tài liệu theo các định dạng khác nhau và chứa các loại thông tin khác nhau.

[02:02] When the war ended, many expected nations to remove passport requirements.
  Khi chiến tranh kết thúc, nhiều người mong đợi các quốc gia sẽ loại bỏ yêu cầu về hộ chiếu.

[02:08] In 1920, the newly established League of Nations discussed this.
  Năm 1920, Hội Quốc Liên mới thành lập đã thảo luận về điều này.

[02:13] But in light of other post-war concerns, such as safeguarding national security, preventing the spread of epidemics, and managing the movement of refugees, they opted to temporarily keep the passport system.
  Nhưng xét đến những mối quan tâm khác sau chiến tranh, như bảo vệ an ninh quốc gia, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh và quản lý sự di chuyển của người tị nạn, họ đã chọn tạm thời giữ lại hệ thống hộ chiếu.

[02:28] To ease travel, they encouraged countries to follow international passport guidelines, using booklets of standard size and layout, written in the language of the issuing country and French.
  Để thuận tiện cho việc đi lại, họ khuyến khích các quốc gia tuân theo hướng dẫn hộ chiếu quốc tế, sử dụng tập sách có kích thước và bố cục tiêu chuẩn, được viết bằng ngôn ngữ của nước cấp và tiếng Pháp.

[02:42] But beyond this, every country was free to determine what approvals or documents a person needed to cross its borders.
  Nhưng ngoài điều này, mỗi quốc gia được tự do quyết định những phê duyệt hoặc tài liệu mà một người cần để vượt qua biên giới của mình.

[02:50] This included rules around issuing visas, the legal permissions dictating how long a person can stay in a country, and what they can do, such as work or study.
  Điều này bao gồm các quy tắc về cấp thị thực, các quyền pháp lý quy định thời gian một người có thể ở lại một quốc gia và những gì họ có thể làm, chẳng hạn như làm việc hoặc học tập.

[03:02] And by 1926, when the League of Nations met again, the idea of abolishing passports had lost momentum, solidifying the passport system we know today.
  Và đến năm 1926, khi Hội Quốc Liên họp lại, ý tưởng bãi bỏ hộ chiếu đã mất đà, củng cố hệ thống hộ chiếu mà chúng ta biết ngày nay.

[03:15] However, this system brought new problems with it.
  Tuy nhiên, hệ thống này đã mang theo những vấn đề mới.

[03:19] Passports were used not just to monitor movement, but also as tools of power and control.
  Hộ chiếu không chỉ được sử dụng để giám sát di chuyển, mà còn là công cụ của quyền lực và kiểm soát.

[03:26] They reinforced hierarchies between citizens born in colonizer states and those born in the colonies.
  Chúng củng cố hệ thống phân cấp giữa công dân sinh ra ở các quốc gia thực dân và những người sinh ra ở thuộc địa.

[03:33] For example, in the 1920s, UK-born British subjects could get British passports, while Indian-born subjects could receive a distinct British Indian passport.
  Ví dụ, vào những năm 1920, thần dân Anh sinh ra tại Vương quốc Anh có thể nhận hộ chiếu Anh, trong khi thần dân sinh ra tại Ấn Độ có thể nhận hộ chiếu Anh-Ấn riêng biệt.

[03:46] And since passports are issued by governments, they could be withheld from citizens as punishment or to discourage dissent.
  Và vì hộ chiếu do chính phủ cấp, chúng có thể bị từ chối cấp cho công dân như một hình phạt hoặc để ngăn chặn bất đồng chính kiến.

[03:54] During the Cold War, the US revoked the passports of political and civil rights activists, like W.E.B. Dubois.
  Trong Chiến tranh Lạnh, Mỹ đã thu hồi hộ chiếu của các nhà hoạt động chính trị và dân quyền, như W.E.B. Dubois.

[04:03] As passport monitoring was largely relocated into airports in the second half of the 20th century, advances in digital tracking and databases allowed governments to more tightly regulate and control individual movement.
  Khi việc giám sát hộ chiếu phần lớn được chuyển vào các sân bay trong nửa sau thế kỷ 20, những tiến bộ trong theo dõi kỹ thuật số và cơ sở dữ liệu đã cho phép chính phủ quản lý và kiểm soát chặt chẽ hơn sự di chuyển của cá nhân.

[04:19] Today, a passport’s strength and where a person can travel to and from are often dependent on relationships between countries.
  Ngày nay, sức mạnh của hộ chiếu và nơi một người có thể đi đến và đi từ thường phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các quốc gia.

[04:28] There can be regional agreements, like the Schengen Agreement, which allows border-free travel within 29 European countries.
  Có thể có các thỏa thuận khu vực, như Hiệp định Schengen, cho phép đi lại không biên giới trong 29 quốc gia châu Âu.

[04:37] Higher-income countries also typically have better travel access.
  Các quốc gia có thu nhập cao hơn cũng thường có khả năng đi lại tốt hơn.

[04:42] The result is a system that privileges citizens of certain countries, while constraining others.
  Kết quả là một hệ thống ưu đãi công dân của một số quốc gia, trong khi hạn chế những người khác.

[04:49] As of 2025, a US passport holder can enter almost 180 countries without arranging a visa beforehand.
  Tính đến năm 2025, người có hộ chiếu Hoa Kỳ có thể nhập cảnh gần 180 quốc gia mà không cần sắp xếp thị thực trước.

[04:59] For a Pakistani passport holder, that number drops below 40.
  Đối với người có hộ chiếu Pakistan, con số đó giảm xuống dưới 40.

[05:03] And these disparities extend to a person’s chances of securing a foreign visa.
  Và những chênh lệch này còn mở rộng đến cơ hội xin thị thực nước ngoài của một người.

[05:10] For example, in 2024, Algerian applicants for US visitor visas faced a much higher refusal rate than Brazilian applicants.
  Ví dụ, vào năm 2024, người Algeria xin thị thực du lịch Hoa Kỳ phải đối mặt với tỷ lệ từ chối cao hơn nhiều so với người Brazil.

[05:20] In some places, money can buy you access—
  Ở một số nơi, tiền có thể mua cho bạn quyền tiếp cận—

[05:24] More than a dozen countries offer "golden passports" programs that grant citizenship,
  Hơn một chục quốc gia cung cấp các chương trình "hộ chiếu vàng" cấp quyền công dân,

[05:30] and therefore passports, to people who make a significant investment or donation.
  và do đó là hộ chiếu, cho những người thực hiện một khoản đầu tư hoặc quyên góp đáng kể.

[05:36] As the world becomes increasingly global for some, and increasingly divided for others,
  Khi thế giới ngày càng toàn cầu hóa đối với một số người, và ngày càng chia rẽ đối với những người khác,

[05:44] the question remains: should lines on a map determine a person’s rights and freedoms?
  câu hỏi vẫn còn đó: liệu những đường kẻ trên bản đồ có nên quyết định quyền và tự do của một người không?
